Lao động Lương - Bảo hiểm Cách tính lương giáo viên Mầm non, giáo viên Tiểu học, giáo viên THCS, giáo viên THPT, giáo viên Đại học, giáo viên Trung cấp
baner

Cách tính lương giáo viên Mầm non, giáo viên Tiểu học, giáo viên THCS, giáo viên THPT, giáo viên Đại học, giáo viên Trung cấp

Cách tính lương giáo viên Mầm non, Cách tính lương giáo viên Tiểu học, Cách tính lương  giáo viên THCS, Cách tính lương giáo viên THPT, Cách tính lương giáo viên Đại học, Cách tính lương giáo viên Trung cấp

Tôi là giáo viên có hệ số lương:489+7%pcvk..Do được nâng ngạch chuyển xếp lương :498+0.25 hệ số chênh lệch bảo lưu

Luât sư giúp tôi cách tính lương theo các hệ số lương đã nêu trên.Nếu thiệt thòi tiền lương do nâng ngạch thì phương hướng giải quyết như thế nào.Trân trọng cảm ơn

Chú ý :tính cả phụ cấp đưng lớp và phụ cấp thâm niên

 

Trả lời: 

Khi nào bạn đủ thâm niên 3 năm kể từ khi nâng ngạch, bạn sẽ được hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung là 5% x 4,98. Từ năm thứ 4 trử đi, mỗi năm bạn được hưởng thêm 1%.

Còn phụ cấp bảo lưu 0,25 bạn được hưởng trong suốt thời gian bạn hưởng lương ở ngạch viên chức loại A1 (cho đến khi nghỉ hưu). Chỉ khi nào bạn tiếp tục được nâng ngạch lên viên chức loại A2 thì mới thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu này.

bạn tham khảo tìm đọc Thông tư liên tịch số68/2011/TTLT-BGDDT-BNV-BTC-BLĐTBXH rồi, trong văn bản không nhắc đến hệ số chênh lệch bảo lưu vì nó là một phần của hệ số lương theo ngạch, bậc (hay còn gọi là mức lương hiện hưởng) nên văn bản không nhắc đến nó nữa thôi. Chứ không phải không nhắc đến là không được tính đâu.

Nếu anh chưa thấy trong lương tạm tính của anh không có khoản này, anh cứ mạnh dạn trao đổi với kế toán nhà trường xem nhé. Vì trường hợp nâng ngạch có hệ số chênh lệch bảo lưu như của anh hiếm xảy ra nên có thể kế toán làm lương ở đơn vị anh chưa rõ cách tính cũng là điều dễ thông cảm. Vì vậy cần có sự trao đổi để đi đến thống nhất chân lý, thực hiện đúng theo chế độ Nhà nước là điều nên làm.

 

Theo qui định hiện hành, mỗi một năm các thày cô giáo được nghỉ hè 3 tháng bằng 91 ngày cộng với các qui định chung như 12 ngày nghỉ phép, 10 ngày nghỉ tết, lễ... Trong số 9 tháng học, mỗi tháng học sinh nghỉ 8 ngày thứ 7 và chủ nhật (8 x 9 = 72 ngày).

Như vậy chỉ tính sơ bộ, mỗi năm các thày cô nghỉ khoảng 185 ngày (91 + 12 + 10 + 72). Tuy nhiên, con số này còn thấp hơn rất nhiều so với thực tế bởi hàng loạt những ngày nghỉ và các qui định cụ thể khác. Ví dụ như thực tế, học sinh Hà Nội được nghỉ tết âm lịch năm 2012 là 11 ngày (từ 19/1 – 29/1). Thậm chí, có trường tổ chức đại hội công đoàn cũng cho các em nghỉ học.

Tóm lại trong một năm có 365 ngày, nếu tính thời gian trực tiếp đứng lớp của các thày cô giáo có lẽ không quá 160 ngày/năm và nếu qui thời gian theo Luật lao động 8 giờ/ngày, con số này còn thấp hơn nữa.

1.Nội dung thông tư liên tịch số 80/TTLT –BNV- BTC.
          Thông tư liên tịch số 80 /2005 TTLT _BNV –BTC ngày 10 /8 /2005 của Bộ Nội vụ –Bộ Tài chính về việc chuyển xếp lương một số ngạch công chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm.
Giáo viên Mần Non chính :  Mã ngạch :15a.206 ( Thuộc loại viên chức Ao);
Ví dụ : Bà Nguyễn Thị A có trình độ cao đẳng mần non trước 31/12/2006 bậc lương hiện hưởng theo NĐ :204 /NĐ-CP ( viên chức loại B) là bậc3 ; hệ số lương  2,06. Thời điểm nâng lương : 2; hệ số lương 2,41 ( viên chức loại Ao ) ; Thời điểm hưởng :01/07/2005 ;Thời điểm tính nâng bậc lần sau : 01/04/2004.
b, Giáo viên Tiểu học có trình độ cao đẳng Tiểu học được xếp vào ngạch Giáo viên Tiểu học chính ; Mã ngạch : 15a.204 ( Thuộc loại viên chức Ao ) ;
Ví dụ Ông Nguyễn Văn A có bậc lương hưởng theo NĐ :204 NĐ - CP ( Bảng lương B ) là bậc 2 ;hệ số lương 2,06.Thời điểm nâng lương :01/10/2004 sau khi chuyển xếp theo thông tư 80 được hưởng bậc lương:1 ; hệ số   2,10 ( Viên chức Ao ) ;Thời điểm hưởng : 01/7/2005 ; thời điểm tính bậc lương lần sau 01/10 /2004 .
2.Nôi dung Thông tư liên tịch số 81?TTLT –BNV- BTC .
   Thông tư liên tịch số 81 /2005 /TTLT –BNV –BTC ngày 10 /8/2005 của Bộ Nội vụ –Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc thay đổi về phân loại công chức thuộc ngành Giao dục và Đào tạo:
          a, Giáo viên có trình độ đại học ( Thuộc viên chức A1)
Giáoviên Mầm Non cao cấp, mã ngạch 15a.205 .
Giáo viên Tiểu học có trình độ đại học được xếp vào ngạch giáo viên tiểu học cao cấp, mã ngạch : 15a.203.
Giáo viên THCS có trình độ đại học được xếp vào ngạch giáo viên THCS chính        mã ngạch :15a.201
b,Giáo viên có trình độ chưa đạt chuẩn .
- Giáo viên đang giảng dạy bậc trung học cơ sở có trình độ dưới cao đẳng được xếp vào ngạch 15c.
-Giáo viên đang giảng dạy mân non có ttrình độ dưới trung câp được xếp vào ngạch giáo viên mần non chưc đạt chuẩn (Viên chức loại C ), mã ngạch 15c,210.
-Đối với giáo viên Tiểu học chưa đạt trình độ trung cấp được xếp vào ngạch giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn ( viên chức loại B ) mã ngạch  15c.209 .
c, giáo viên THCS có trình độ cao đẳng ( viên chức loại Ao ) : được xếp vào mã ngạch là :15a.202 ( chỉ chuyển đổi tên ngạch ).
 
III. Một số  lưu   ý trong quá trình chuyển xếp.
·        Đối với giáo viên chuyển xếp lại ngạch, bậc mới thì căn cứ vào hệ số lương cũ xếp vào bậc lương có hệ số cao hơn gần nhất trong ngạch lương mới.
 
VD:
 
2
 
 
 
 
Viên chức loại Ao ( giáo viên THCS ( 15a.202
),GV TH chính( 15a.204 )GVMN chính ( 15a.206) có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm ) hệ số lương
 
 
 
 
 
 
 
 
2.10
 
 
 
 
 
 
 
 
2.41
 
 
 
 
 
 
 
 
2.72
 
 
 
 
 
 
 
 
3.03
 
 
 
 
 
 
 
 
3.34
 
 
 
 
 
 
 
 
3.65
 
 
 
 
 
 
 
 
3.96
 
 
 
 
 
 
 
 
4.27
3
Viên chức loai B ( GV THCS ) 15c,208 ),TH ( 15,114 ) ,MN ( 15,115) có TĐ trung cấp phù hợp với CM đang làm và GVTH chưa đạt chuẩn ( Chưa đạt TĐ trung cấp )
Hệ số lương
 
 
 
 
 
 
 
 
1.86
 
 
 
 
 
 
 
 
2.06
 
 
 
 
 
 
 
 
2,26
 
 
 
 
 
 
 
 
2.46
 
 
 
 
 
 
 
 
2,66
 
 
 
 
 
 
 
 
2,86
 
 
 
 
 
 
 
 
3,06
 
 
 
 
 
 
 
 
3,26
·        Thời gian được hưởng mã ngạch mới đối với giáo viên nâng lương sau ngày10/07/2005  thời gian được hưởng mã ngạch, bậc lương mới theo thời gian nâng bậc lưương thường xuyên.
Ví dụ : Bà Nguyễn Thị C có bằng cao đẳng Mần Non bậc lương hiện hưởng theo NĐ: 204 NĐ - CP ( viên chức loại B ) là bậc 3; hệ số lương : 2,26. thời điểm nâng lương : 01/10 /2005. sau khi chuyển xếp theo thông tư 81 đựơc hưởng bậc lương: 2; hệ số lương: 2,41. ( viên chứcAo ); Thời điểm hưởng :01/10/2005 ; thời điểm tính nâng bậc lương lần sau: 01/10/2005 .
Đối  với  giáo viên có chênh lệch chuyển  xếp hơn 1 bậc so với bậc lương cũ thì thời điểm nâng bậc lương tiếp theo được tính từ 1/07/2005.
-Giáo viên mần non,Tiểu học  chuyển xếp từ viên chức loại B sang viên chức loại Ao chênh lệch theo lương cũ 0,20.
Giáo viên Mân Non, tiểu học chuyển xếp từ viên chức loại Ao sang viên chức loại A1 chênh lệch theo lương cũ: 0,31.
Ví dụ: Đối với giáo viên có bằng tốt nghiệp sau ngày 1//7/2005 và trước ngày 31/12/2005 thời gian được hưởng bậc lương mới tính từ ngày 01/05/2006
cách tính lương
·        Đối với giáo viên.
Ví  dụ1: Giáo viên MN ( 15a. 206 ) hệ số lương 2,10 phụ cấp khu vực 0,5 và thuộc xã vùng 3 đang hưởng phụ cấp thu hút.
- Hệ số lương chính :       2,10 x 250.000                  = 945.000,đồng
-Phụ cấp ưu đãi       :  ( 2,10 x 70%) x730.000        = 1.073.100,đồng
- Phụ cấp thu hút ( 2,10 x 70% ) x  730                   = 1.073.100,đồng
-Phụ cấp khu vực :            0,5 x 730.000               =365.000,đồng
Tổng cộng              :                                              =3.456.200đồng
Trừ BHXH,BHYT 6% : (( 2,10 + 0,5) x 6% ) x 730.000      =  113.880,đồng
Tổng lĩnh:                                    3.456.200 – 113.880 =3.342.320,đồng                                         
Ví dụ 2: GVTHCS ( 15a.202) hệ số lương 2,41, phụ cấp khu vực 0,5
-         Hệ số lương chính : 2,41x 730.000 = 1.759,300 đồng
-         phụ câp ưu đãi       : ( 2,41 x 35%) x 730.000 =   615.755,đồng
 -   Phụ cấp khu vực     : 0,5 x 730.000 = 365.000,đồng
Cộng                                      2.740.055,đồng
Trừ BHXH,BHYT 6%  :       (( 2,41+ 0.5) x 6% ) x730.000 = 127.458,đồng
Tổng lĩnh : 2.740.055 – 127.458= 2.612.597,đồng
·        Đối với CBQL
ví dụ : Cán bộ quản lí THCS chính(15a.201) hệ số lương 3.0, phụ cấp khu vực 0,5, phụ cấp chức vụ 0,35
- Hệ số lương chính                     3.0  x730.000      = 2.190.000,đồng
-Hệ số chức vụ:                         0,35 x730,000        = 255.500,đồng
-phụ cấp ưu đãi : ( 3.0+ 0,35) x 35% x730.000      = 855.925,đồng
-Phụ cấp khu vực : 0,5 x730.000                             = 365.000,đồng
Cộng :             =   3.666.425,đồng
Trừ BHXH,BHYT 6% ( 3.0 + 0,5 + 0,35 ) x6% ) x730.000 =168.630,đồng
Tổng lĩnh : 3.666.425 – 168.630 =3.497.795,đồng
 Lưu ý : Phụ cấp trách nhiệm được tính PCTN x 730.000 =? và cộng trực tiếp vào lương không trừ BH
nâng bậc lương thường xuyên
*Công  chức  thuộc  viên chức loại C,B nhân viên phục vụ,bảo vệ,thời gian nâng bậc lương tiếp theo là 2 năm.
*Công chức thuộc viên chức loại Ao ,A1 thời gian nâng bậc lương tiếp theo là 3 năm.
* Thời điểm nộp  danh sách để nghị nâng lương,QĐ nâng bậc cũ hoặc QĐ mới xét hết tập sự và biên bản họp xét nộp về phòng, dự kiến chia thành 2 đợt :
- Giáo viên được nâng bậc lương từ thàng 1- tháng 6 hàng năm.thời điểm nộp về phòng trước tháng31/3 .
-Giáo viên được nâng bậc lương tính từ tháng 7 –tháng 12 hàng năm.Thời điểm nộp về phòng trước ngày 30 /9 .

 


Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: