Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, thay đổi giấy phép đầu tư, thay đổi giấy chứng nhận đầu tư,

Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của Doanh nghiệp trong nước

THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Các doanh nghiệp trong nước muốn tiến hành thay đổi một/ một số nội dung tại Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp.

II. HỒ SƠ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ:

1. Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-4. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Bản giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai (đối với dự án thuộc diện thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư – Điều 52 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006)

3. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án (Theo mẫu quy định )

4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy đăng ký doanh nghiệp.

5. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư.

6. Tùy theo từng trường hợp thay đổi, hồ sơ nộp kèm các giấy tờ sau đây :

v Trường hợp thay đổi vốn: Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm [nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh].

Lưu ý : Trong trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh có đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên, hồ sơ nộp kèm bản Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.

v Trường hợp thay đổi chủ đầu tư do chuyển nhượng dự án:

− Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty.

− Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư mới do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm [nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh].

− Hồ sơ chứng thực của Nhà đầu tư mới: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy đăng ký doanh nghiệp; Quyết định ủy quyền/Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.

v Trường hợp thay đổi mục tiêu dự án mà sau khi thay đổi dự án thuộc diện thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư:

− Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ). Điều kiện đầu tư được quy định tại các luật chuyên ngành của Nhà nước Việt Nam và các cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nhà đầu tư có thể tham khảo ngành kinh doanh của doanh nghiệp và mục tiêu hoạt động dự án mà Việt Nam đã cam kết tại Biểu cam kết WTOvà tra cứu hệ thống CPC tại trang web của Liên hiệp quốc hoặc Quyết định 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Đối với các dự án thực hiện quyền phân phối, quyền xuất nhập khẩu, bổ sung thêm:

- Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động.

- Bản đăng ký nội dung thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu (trường hợp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không kinh doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa), hoặc Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (trường hợp đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan mua bán hàng hóa). Trong các bản đăng ký, Nhà đầu tư nêu rõ danh mục mã số HS các hàng hóa xuất, nhập khẩu, phân phối 

(Nhà đầu tư tham khảo Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17/07/2007 của Bộ Thương mại, Quyết định 10/2007/QĐ-BTM ngày 21/05/2007 của Bộ Thương mại, Thông tư 05/2008/TT-BCT ngày 14/04/2008 của Bộ Công Thương,Nghị định 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính Phủ và văn bản số 6656/BCT-KH ngày 13/7/2009 của Bộ Công thương).

− Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường (chỉ đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên)

v Trường hợp gia hạn thời gian hoạt động của dự án hoặc thay đổi địa điểm thực hiện dự án: Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ

7. Do tính chất đặc biệt quan trọng của dự án, đề nghị Doanh nghiệp nộp kèm : Bản sao biên bản họp và Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của :

+ Chủ sở hữu Công ty (đối với Công ty TNHH 1 thành viên)

+ Hội đồng thành viên Công ty (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên)

+ Đại Hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần)

III. TRÌNH TỰ THỦ TỤC:

- Số lượng hồ sơ nộp: 04 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.

- Cơ quan tiếp nhân hồ sơ: Phòng Đầu tư nước ngoài của Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh/ thành phố.

- Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

+ 15 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

+ 30 – 45 ngày làm việc nếu dự án thuộc diện thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

Nếu bạn thấy thông tin có ích cho bạn, hãy liên hệ ngay VPLS để được tư vấn.

QUÝ KHÁCH HÀNG MUỐN TƯ VẤN HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ  ĐÒI NỢ, THU HỒI NỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN HƯỚNG DẪN.

Click:: Liên hệ tư vấn tại Hà Nội , khu vực Miền Bắc

Click:: Liên hệ tư vấn tại TP Hồ Chí Minh, khu vực miền nam

 Liên hệ luật sư